Đến nội dung hướng dẫn
Mục lục tài liệu · VPS

Sản phẩm

VPS

VPS cho workload cần SSH, Docker, custom runtime hoặc quyền kiểm soát hệ điều hành.

Trong trang này

Dùng khi nào

VPS cho workload cần SSH, Docker, custom runtime hoặc quyền kiểm soát hệ điều hành.

Sơ đồ minh họa

Luồng thao tác chính (không phải ảnh Console)

Full control

Catalog

Plan, OS, location

Access

Password hoặc SSH key

Operate

Start/stop/reboot/console

VPS instance

1Ubuntu image
22 vCPU / 4GB RAM
3SSH key selected
4Console available

Plans

Dùng khi cần SSH, Docker, service riêng hoặc quyền kiểm soát OS.
Catalog cho chọn server type, location, OS image, billing cycle và plan.
Instance detail có start, stop, reboot, delete và browser console.
SSH key/password giúp chuẩn hoá cách team đăng nhập server.

Bảo mật

Thao tác từng bước

  1. Chuẩn bị người phụ trách Linux/server, hệ điều hành cần dùng, phần mềm muốn chạy và SSH key. Nếu chỉ cần chạy web app từ code, xem Flash Deploy trước.
  2. Mở Resource/VPS, chọn catalog, vị trí, OS image, CPU/RAM và chu kỳ thanh toán. Kiểm tra chi phí rồi tạo instance.
  3. Chờ instance sẵn sàng; lấy địa chỉ và cách đăng nhập hiển thị. Mở console hoặc SSH theo thông tin của OS image, không mặc định user luôn là root.
  4. Cập nhật OS, cấu hình quyền truy cập và firewall. Giữ phiên truy cập hiện tại trong khi kiểm tra một phiên SSH mới để tránh tự khóa mình.
  5. Cài runtime hoặc Docker theo tài liệu phần mềm; cấu hình app, env và cơ chế tự khởi động. Kiểm tra truy cập, DNS và HTTPS trước khi public.
  6. Thiết lập giám sát và backup, thử phục hồi và kiểm tra Billing. Stop/reboot gây gián đoạn; không mặc định stop chấm dứt mọi chi phí. Sao lưu trước khi xóa instance.

Kiểm tra hoàn tất: Đăng nhập được, app truy cập được và có người phụ trách cập nhật, giám sát, sao lưu.

Dùng tab chi tiết của từng service để xem trạng thái, usage, connection, plan hiện tại và các action đúng ngữ cảnh như upgrade, terminal, browser console, redeploy hoặc rollback.