Đến nội dung hướng dẫn
Mục lục tài liệu · App + MySQL + Redis

Xây dựng & kết nối

App + MySQL + Redis

Lộ trình cho một app đặt lịch: chạy giao diện/API, lưu lịch hẹn và thêm cache khi cần.

Trong trang này

Sau hướng dẫn này

App tạo được lịch hẹn, đọc lại sau redeploy và vẫn lấy được dữ liệu gốc khi cache hết hạn.

Các sản phẩm phối hợp thế nào?

Ví dụ giả định bạn đã có code giao diện và API đặt lịch; đây là kiến trúc hướng dẫn, không phải template cài sẵn. Nếu frontend và API tách repo, deploy từng app rồi cấu hình URL API và CORS theo tên miền frontend.

Khi đọc: API tìm cache; nếu chưa có thì đọc MySQL và cache kết quả có thời hạn. Khi ghi: lưu MySQL thành công rồi xóa hoặc cập nhật cache liên quan. Logic này phải được viết trong app.

Người dùng → HTTPS → Flash Deploy (giao diện + API)
                              ├─ private → MySQL: lịch hẹn, tài khoản (dữ liệu chính)
                              └─ private → Redis: cache lịch trống (tùy chọn)

Các dịch vụ thuộc cùng organization. Trình duyệt gọi API bằng public HTTPS; chỉ server giữ mật khẩu MySQL/Redis.

1. Chuẩn bị dữ liệu trước

  1. Trong cùng organization với app, mở Database, tạo MySQL và chọn plan theo dung lượng, kết nối và mức dùng dự kiến. Chờ trạng thái sẵn sàng rồi mở Connection.
  2. Lấy Private address và port trong Connection để thêm vào biến môi trường phía server của app cùng org. Dùng tên biến mà code/ORM đọc; không phải app nào cũng dùng DATABASE_URL.
  3. Chạy migration bằng quy trình của app để tạo bảng lịch hẹn. Thử trên database thử nghiệm trước; lưu bản sao và kiểm tra tương thích trước khi thay đổi dữ liệu thật.
  4. Chỉ tạo Redis nếu code đã có cache. Tạo Redis cùng org và sao chép private endpoint trong Connection sang các biến REDIS_* hoặc REDIS_URL mà app yêu cầu.

2. Đưa app lên Flash Deploy

  1. Tạo project; chọn GitHub repository/branch hoặc ZIP chứa mã nguồn.
  2. Chọn runtime template phù hợp. Kiểm tra lệnh build/start, public port và các biến môi trường. Không đưa mật khẩu vào biến có tiền tố public của framework.
  3. Deploy và đọc build logs. Khi build xong, đọc runtime logs để xác nhận app khởi động và kết nối MySQL thành công.
  4. Mở URL hiển thị trong project. Thử tạo một lịch hẹn bằng giao diện và tải lại để thấy lịch hẹn vừa lưu.

3. Kiểm chứng trước khi mời khách

  1. Redeploy app rồi đọc lại lịch hẹn cũ: dữ liệu phải còn trong MySQL.
  2. Với cache thử nghiệm có TTL ngắn, chờ hết hạn rồi đọc lại: API phải lấy được dữ liệu gốc từ MySQL.
  3. Thử sửa/hủy lịch hẹn: giao diện không được hiển thị cache cũ sau khi thao tác hoàn tất.
  4. Kiểm tra quyền truy cập: một tài khoản không được đọc lịch hẹn riêng của tài khoản khác.
  5. Gắn domain, kiểm tra HTTPS, chi phí và khả năng khôi phục dữ liệu. Không xóa database để thử tính bền vững.